Quy định năm 2019 về việc sang tên khi mua xe máy cũ

Sang tên khi mua xe máy cũ có quy định như thế nào?

Hiện nay, vì nhu cầu trong cuộc sống, đi lại, kinh tế,… nhiều người đã lựa chọn việc mua xe máy cũ để làm phương tiện. Nhưng việc sang tên khi mua xe máy cũ lại khiến họ trở nên lo ngại. Vì thiếu kinh nghiệm cũng như chưa nắm bắt những thông tin và các bước căn bản.

Để có thể tiện hơn cho các bạn trong việc sang tên. Dichvusangten.com sẽ hướng dẫn cho các bạn về quy trình thực hiện sang tên khi mua xe máy cũ.

1. Những quy định khi làm thủ tục sang tên khi mua xe máy cũ.

Việc sang tên khi mua xe máy cũ chắc chắn mọi người đều phải thực hiện. Nhưng thực hiện như thế nào cho đúng với pháp luật cũng như trình tự mới là điều đáng nói. Để tránh các trường hợp không đáng tiếc xảy ra. Việc sang tên sẽ phân loại theo hai trường hợp khác nhau.

Xem thêm: Top 5 dịch vụ công chứng xe

1.1. Trường hợp 1. Sang tên xe trong cùng tỉnh hoặc thành phố.

Khi tiến hành sang tên bạn cần chuẩn bị hồ sơ như sau:

– Giấy tờ gốc của chủ xe.

– Giấy khai đăng ký theo mẫu.

– Giấy chứng nhận đăng ký xe.

– Hợp đồng mua bán xe cũ giữa hai bên bên mua và bên bán.

– Chứng từ lệ phí trước bạ.

Việc sang tên có quy định và được pháp luật quy định theo thông tư 15/2014/BCA. Thông tư được quy định có nội dung như sau:

“Điều 11. Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Giấy chứng nhận đăng ký xe.

c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

d) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

Đăng ký sang tên thì giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì nộp lại biển số để đổi sang biển 5 số theo quy định) và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới.Điều 9. giấy tờ của chủ xe.”

Điều 9. Giấy tờ của chủ xe

Chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau:

a) Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

b) Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).

Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

c) Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam, xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

3. Chủ xe là người nước ngoài

a) Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng), nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.

b) Người nước ngoài làm việc, sinh sống ở Việt Nam, xuất trình Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu; Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú từ một năm trở lên và giấy phép lao động theo quy định, nộp giấy giới thiệu của tổ chức, cơ quan Việt Nam có thẩm quyền.

4. Chủ xe là cơ quan, tổ chức

a) Chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức.

b) Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam thì xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe; nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.

c) Chủ xe là doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe và nộp giấy giới thiệu; trường hợp tổ chức đó không có giấy giới thiệu thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan quản lý cấp trên.

Người được ủy quyền đến đăng ký xe phải xuất trình Chứng minh nhân dân của mình; nộp giấy ủy quyền có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc xác nhận của cơ quan, đơn vị công tác.”

Xem thêm: https://dichvusangten.com/nhung-quy-dinh-ve-cach-tinh-le-phi-sang-ten-xe-o-to.html

1.2. Trường hợp hai. Sang tên đổi chủ qua tỉnh hay thành phố khác.

Ở trường hợp thứ hai sẽ được chia làm hai giai đoạn, cụ thể:

Rút hồ sơ gốc của xe máy.

Tổ chức, cá nhân được điều chuyển, mua, cho, tặng. Nên đến cơ quan đăng ký xe máy ghi trong giấy chứng nhận làm các thủ tục, và chuẩ bị thủ tục như sau:

– Hai giấy sang tên, di chuyển xe theo mẫu.

– Giấy chứng nhận đăng ký xe.

Việc rút hồ sơ gốc xe máy được quy định theo điều 12: Sang tên di chuyên xe đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.

Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục, không phải đưa xe đến kiểm tra nhưng phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

a) Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.

c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

Trường hợp di chuyển nguyên chủ đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) khác, phải có quyết định điều động công tác hoặc Sổ hộ khẩu thay cho chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

Đăng ký xe

Điều 13. Đăng ký xe từ tỉnh khác chuyển đến

Chủ xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

c) Giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này) và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

d) Hồ sơ gốc của xe theo quy định.

2. Lệ phí sang tên xe khi mua xe máy cũ.

Lệ phí sang tên khi mua xe máy cũ được tính như thế nào. Sau đây chính là một vài chia sẻ về lệ phí mà dichvusangten.com chia sẻ cho các bạn.

2.1. Lệ phí trước bạ, lệ phí sang tên xe máy 1%.

Căn cứ pháp lý thông tư 201/2016/TT-BTC

Điều 4. Mức thư lệ phí trước bạn theo tỷ lệ (%)…

Xe máy mức thu là 2%.

b) Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 02 trở đi (là xe máy đã được chủ tài sản kê khai nộp lệ phí trước bạ tại Việt Nam thì lần kê khai nộp lệ phí trước bạ tiếp theo được xác định là lần thứ 02 trở đi) được áp dụng mức thu là 1%.

Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%. Trường hợp xe đã nộp lệ phí trước bạ theo mức thu 5% thì các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp lệ phí trước bạ với mức thu 1%.

2.2. Lệ phí cấp biển.

Căn cứ pháp lý Thông tư 299/2016/TT-BTC có quy định tại điều 5.

4.1. …xe máy chuyển từ khu vực phải nộp lệ phí quy định mức thu thấp về khu vực phải nộp lệ phí quy định mức thu cao (không phân biệt có đổi hay không đổi chủ tài sản),

Trên đây là bài viết chia sẻ về sang tên khi mua xe máy cũ. Mọi chi tiết hay cần tư vấn về dịch vụ. Vui lòng liên hệ với dichvusangten.com để được hỗ trợ một cách nhiệt tình nhất.

Mọi thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ:

Trung tâm DichvuSangten.com

Địa chỉ: Số 231 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

Địa chỉ: Số 282 Nơ Trang Long, Bình Thạnh, TPHCM

Điện thoại: 0914 52 53 10 – Mr. Quyết

Website chính thức: https://dichvusangten.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chat Zalo